Thủ tục xin cấp giấy miễn thị thực

Căn cứ vào Nghị định số 82/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2015 (có hiệu lực từ ngày 15/11/2015) về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam, kể từ ngày 23/11/2015, các thủ tục xin cấp Giấy miễn thị thực (GMTT) được thực hiện như sau:

 1. Đối tượng được xét cấp GMTT :

-  Người Việt Nam định cư ở nước ngoài (bao gồm công dân Việt Nam và người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam đang sinh sống lâu dài ở nước ngoài) ;

-  Người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam ;

nhập cảnh Việt Nam với mục đích thăm thân, giải quyết việc riêng.

2. Giá trị sử dụng của GMTT :

GMTT có thời hạn tối đa 5 năm, được sử dụng nhiều lần, thời gian lưu trú mỗi lần không quá 6 tháng.

3. Hồ sơ đề nghị cấp GMTT lần đầu gồm :

a. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

  • 01 Tờ khai (theo mẫu);
  • 02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4x6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);
  • Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn thời hạn ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ);
  • Giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp Giấy miễn thị thực (nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu và 1 bản chụp để lưu hồ sơ), nếu có:     
  • 01 Tờ khai (theo mẫu);
  • 02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4x6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);
  • Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn thời hạn ít nhất01 năm(kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ);
  • Một trong những giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây (nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu):      
  • Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp còn giá trị ít nhất 01 năm (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ);
  • 01 Tờ khai đề nghị cấp lại GMTT (theo mẫu);
  • 2 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4x6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);
  • Bản chính GMTT bị hỏng, hết hạn. Trường hợp GMTT bị mất cần nộp thêm đơn báo mất.
  • Bản sao được chứng thực từ bản chính, hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu, của giấy tờ chứng minh nội dung cần điều chỉnh trong giấy miễn thị thực.
  • Người được cấp, cấp lại giấy miễn thị thực phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
  • Không thu phí xử lý hồ sơ cấp Giấy miễn thị thực đối với các hồ sơ được tiếp nhận từ ngày 23/11/2015.

- Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;

- Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;     

- Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam;    

- Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;   

- Hộ chiếu Việt Nam (còn hoặc đã hết giá trị);    

- Giấy chứng minh nhân dân (còn hoặc đã hết giá trị);     

- Giấy khai sinh Việt Nam;    

- Thẻ cử tri mới nhất;    

- Sổ hộ khẩu;    

- Sổ thông hành cấp trước 1975;     

- Thẻ căn cước cấp trước 1975;     

- Tờ trích lục Bộ giấy khai sanh cấp trước 1975;     

- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó có ghi người được cấp giấy tờ đó có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam.

 b. Đối với người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

- Giấy đăng ký kết hôn;      

- Giấy khai sinh;      

- Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con;      

- Các giấy tờ khác có giá trị theo quy định của pháp luật Việt Nam;      

- Quyết định nuôi con nuôi.

Kèm theo giấy tờ chứng minh nguồn gốc Việt Nam của chồng (vợ) hoặc cha, mẹ đương sự như hướng dẫn ở phần trên.

Lưu ý :

- Giấy miễn thị thực có giá trị tối đa 5 năm và sẽ hết hạn trước khi hộ chiếu hết hạn 6 tháng.

- Cần lưu giữ bản sao (photocopie) giấy miễn thị thực để phục vụ cho việc cấp lại giấy miễn thị thực.

4. Cấp lại Giấy miễn thị thựcbị mất, bị hỏng, hết hạn hoặc cần điều chỉnh nội dung :

Hồ sơ đề nghị cấp lại GMTT gồm:

5. Thời hạn cấp Giấy miễn thị thực :

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài chuyển thông tin của người đề nghị cấp GMTT về Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, trả lời cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài cấp GMTT hoặc thông báo đương sự quyết định từ chối cấp GMTT.

6. Lệ phí :

  1. Lịch tiếp nhận hồ sơ (áp dụng từ ngày 1/12/2015):

Cá nhân có nhu cầu xin cấp GMTT cần liên hệ số điện thoại 01.44.14.64.00 để đặt lịch hẹn và nộp hồ sơ trực tiếp tại Đại sứ quántheo lịch hẹn.

Việc tiếp nhận hồ sơ được thực hiện tại Đại sứ quán từ 9h30 – 12h00 các ngày từ Thứ Hai đến Thứ Sáu hàng tuần.

Để biết thêm thông tin chi tiết, xin liên hệ với Đại sứ quán theo số điện thoại 01.44.14.64.17 (14h00-17h00 hằng ngày).